Home / Canada / Định cư Canada diện tay nghề / Tin mới – Chương trình định cư Canada diện tay nghề 2014

Tin mới – Chương trình định cư Canada diện tay nghề 2014

FSW2

Thứ tư ngày 23/04/2014, Chính phủ Canada đã công bố chỉ tiêu và các ngành nghề mới của chương trình Federal Skilled Worker Program (FSWP) . Đồng thời cũng công bố các thông tin tương tự cho chương trình Federal Skilled Trades (FST) và chương trình Canadian Experience Class (CEC).

Những thay đổi mới của ba chương trình trên sẽ bắt đầu có hiệu lực vào ngày 01 tháng  05 năm 2014.

“Đây là thông báo được mong chờ từ lâu và rất hấp dẫn cho các ứng viên trên toàn thế giới”, Luật sư David Cohen nói. “Tôi chắc chắn rằng trong thời gian tới chúng ta sẽ có một số lượng hồ sơ nộp đơn đáng kinh ngạc cho chương trình FSWP – chương trình mà trước đây là con đường định cư Canada phổ biến nhất.”

Giới thiệu chương trình FSWP

Có hiệu lực vào ngày 1 tháng 5 năm 2014, chương trình FSWP sẽ tiếp nhận số lượng lên đến 25.000 hồ sơ mới. Ứng viên phải có ít nhất một năm kinh nghiệm làm việc thuộc một trong 50 ngành nghề đủ điều kiện theo qui định. Tối đa 1.000 hồ sơ sẽ được tiếp nhận cho mỗi ngành trong danh sách ngành nghề đủ điều kiện.

Các ngành nghề đủ điều kiện theo qui định rất đa dạng. 

Danh sách 50 ngành nghề đủ điều kiện

Danh sách 50 ngành nghề đủ điều kiện

  1. Senior managers – financial, communications and other business services (NOC 0013)
  2. Senior managers – trade, broadcasting and other services, n.e.c. (0015)
  3. Financial managers (0111)
  4. Human resources managers (0112)
  5. Purchasing managers (0113)
  6. Insurance, real estate and financial brokerage managers (0121)
  7. Managers in health care (0311)
  8. Construction managers (0711)
  9. Home building and renovation managers (0712)
  10. Managers in natural resources production and fishing (0811)
  11. Manufacturing managers (0911)
  12. Financial auditors and accountants (1111)
  13. Financial and investment analysts (1112)
  14. Securities agents, investment dealers and brokers (1113)
  15. Other financial officers (1114)
  16. Professional occupations in advertising, marketing and public relations (1123)
  17. Supervisors, finance and insurance office workers (1212)
  18. Property administrators (1224)
  19. Geoscientists and oceanographers (2113)
  20. Civil engineers (2131)
  21. Mechanical engineers (2132)
  22. Electrical and electronics engineers (2133)
  23. Petroleum engineers (2145)
  24. Information systems analysts and consultants (2171)
  25. Database analysts and data administrators (2172)
  26. Software engineers and designers (2173)
  27. Computer programmers and interactive media developers (2174)
  28. Mechanical engineering technologists and technicians (2232)
  29. Construction estimators (2234)
  30. Electrical and electronics engineering technologists and technicians (2241)
  31. Industrial instrument technicians and mechanics (2243)
  32. Inspectors in public and environmental health and occupational health and safety (2263)
  33. Computer network technicians (2281)
  34. Nursing co-ordinators and supervisors (3011)
  35. Registered nurses and registered psychiatric nurses (3012)
  36. Specialist physicians (3111)
  37. General practitioners and family physicians (3112)
  38. Dietitians and nutritionists (3132)
  39. Audiologists and speech-language pathologists (3141)
  40. Physiotherapists (3142)
  41. Occupational therapists (3143)
  42. Respiratory therapists, clinical perfusionists and cardiopulmonary technologists (3214)
  43. Medical radiation technologists (3215)
  44. Medical sonographers (3216)
  45. Licensed practical nurses (3233)
  46. Paramedical occupations (3234)
  47. University professors and lecturers (4011)
  48. Psychologists (4151)
  49. Early childhood educators and assistants (4214)
  50. Translators, terminologists and interpreters (5125)

Người nộp đơn theo chương trình FSWP sẽ được đánh giá theo các tiêu chí tương tự như năm 2013. Các ứng viên được đánh giá dựa trên thang điểm bao gồm các yếu tố quan trọng như trình độ học vấn, khả năng ngôn ngữ, kinh nghiệm làm việc, tuổi tác và khả năng thích ứng với Canada. Tất cả các ứng viên phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về ngôn ngữ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

Ngoài công nhân lành nghề, chương trình FSWP còn có mảng dành cho PhD và những ứng viên đang lao động hay đã có offer tại Canada. Có tối đa 500 hồ sơ PhD sẽ được tiếp nhận theo chương trình sắp tới này.

“Với danh sách ngành nghề rất đa dạng, khả năng có đủ số lượng hồ sơ là rất nhanh chóng.” Luật sư David Cohen cho biết. “Tôi khuyến khích bất cứ ai quan tâm đến chương trình này hãy nắm bắt cơ hội và chuẩn bị nộp hồ sơ càng sớm càng tốt.”

– Chương trình chỉ vừa mới chính thức được mở lại vào ngày 1 tháng 5 năm 2014, do vậy hãy tiến hành nộp đơn ngay để có cơ hội được cấp Visa cao hơn.

– Để được đánh giá hồ sơ miễn phí và chính xác, vui lòng gửi hồ sơ về TNCC;

– Hồ sơ sẽ được chuyển sang Canada và được đánh giá bởi đội ngũ luật sư của Văn phòng đại diện TNCC ở Canada;

– Các luật sư của TNCC đều có license hoạt động tại Canada.

Hồ sơ gửi về đường bưu điện hoặc trực tiếp tại:

Công ty TNHH Trần Nguyễ n (TNCC Ltd.)

Lầu 5, 90 Đường Trần Đình Xu, Phường Cô Giang, Quận 1, Tp. HCM

Tel: 848-62912866/ 62912855

Fax: 848-62912923

Hoặc scan hồ sơ gởi về:

Email:  staffing.solution@tncc-edu.com

Dịch từ Website tin tức của Bộ Di trú Canada: http://www.cicnews.com/2014/04/breaking-news-reopening-federal-skilled-worker-program-043382.html

Hung Nguyen

Content Protection by DMCA.com

Các bài viết liên quan

Tác giả

admin
Ông Nguyễn Phi Hùng - Chuyên gia lãnh sự TNCC  Kinh nghiệm 10 năm làm việc tại Bộ Di Trú của Lãnh sự quán Canada Tp. Hồ Chí Minh. Bằng Chuyên viên Lãnh sự do Bộ Ngoại giao Canada cấp tại Ottawa

Trả lời

Kết nối với Mạng Xã Hội



Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Time limit is exhausted. Please reload the CAPTCHA.